Thủ tục khác liên quan

Lượt xem: 32 | Gửi lúc: 06:12' 24/06/2017

Thủ tục khác liên quan:

1. Thủ tục Khắc dấu:

Luật Doanh nghiệp 2014 đã bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, đưa nhiều quy định mới đi vào thực tiễn, trong đó có quy định về quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp - một trong những vấn đề có tính cải cách mạnh mẽ nhất của văn bản luật này.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỦ ĐỘNG KHẮC DẤU KỂ TỪ NGÀY 01/7/2015

- Về hình thức, nội dung, số lượng con dấu:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung, số lượng con dấu. Nội dung con dấu phải thể hiện được các thông tin: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.

Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp đã cụ thể hóa nguyên tắc về con dấu quy định tại Luật Doanh nghiệp: doanh nghiệp có quyền quyết định về số lượng, nội dung, hình thức con dấu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cũng như việc quản lý, sử dụng con dấu và các thay đổi có liên quan.

- Về cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp:

Cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu doanh nghiệp đã thay đổi theo hướng cởi mở, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

Thay vì phải đăng ký mẫu dấu với cơ quan Công an như trước đây thì hiện nay doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc làm con dấu. Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu.

Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Mục đích của quy định này là nhằm công bố công khai cho xã hội và bên thứ ba được biết về con dấu của doanh nghiệp.

- Về thời điểm có hiệu lực của con dấu doanh nghiệp:

Theo quy định tại Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp được Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ xem xét thông qua, nội dung thông báo mẫu dấu do doanh nghiệp gửi cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm thông tin về thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

Thời điểm có hiệu lực của con dấu là do doanh nghiệp tự quyết định; tuy nhiên, lưu ý rằng, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải gửi thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh đoanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay, trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã công bố các thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp. Việc thực hiện này đã tạo nên một bước tiến mới về công khai hóa thông tin doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư có thể thuận lợi trong việc tìm hiểu về đối tác kinh doanh của mình.

Như vậy, từ 01/7/2015, doanh nghiệp đã có thể tự làm lấy con dấu của mình hoặc tự do sử dụng dịch vụ khắc dấu trên thị trường. Doanh nghiệp và công ty kinh doanh khắc dấu hoàn toàn có thể chủ động thực hiện giao dịch liên quan đến việc làm con dấu doanh nghiệp như một giao dịch dân sự thông thường. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Thủ tục Phòng cháy chữa cháy

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 * Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật số 27/2001-QH10, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001.

* Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

* Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 / 3 /2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ.

* Thông tư 193/2010/TT-BTC ngày 2/12/2010 của bộ Tài chính

 Hướng dẫn thủ tục thực hiện cụ thể như sau:

2.1. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

a) Thủ tục giấy tờ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC (theo mẫu PC5 của cơ quan Công an)

- Bản phô tô “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC” và văn bản nghiệm thu về PCCC hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở hoặc phương tiện đóng mới, cải tạo có yêu cầu đặc biệt về an toàn phòng cháy, chữa cháy.

- Bản thống kê các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, thiết bị cứu người đã được trang bị (theo mẫu PC6 do cơ quan Công an cấp).

- Quyết định thành lập đội PCCC cơ sở kèm theo danh sách những người đã được huấn luyện về PCCC.

- Phương án chữa cháy.

b) Thời gian trả kết quả: Không quá 5 ngày làm việc.

Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ theo Luật lao động ).

c) Thẩm quyền:

Phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy Công an tỉnh Hòa Bình.

d) Lệ phí: Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

2.2. THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THỦ TỤC GIẤY TỜ GỒM:

a) Thủ tục giấy tờ gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư uỷ quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản uỷ quyền hợp pháp kèm theo.

- Bản phô tô công chứng giấy phép đầu tư và chứng chỉ quy hoạch hay thoả thuận về địa điểm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Các bản vẽ và bản thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 của Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003:

- Số lượng hồ sơ gồm 03 bộ (nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư).

- Đối với các công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt; kho, cảng xuất nhập, bảo quản vật liệu nổ, xăng dầu, khí đốt hoá lỏng; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng phải có văn bản của cơ quan cảnh sát PCCC chấp thuận về địa điểm xây dựng.

b) Thời gian trả kết quả:

- 28 ngày làm việc: Đối với thiết kế kỹ thuật công trình nhóm A.

- 18 ngày làm việc: Đối với dự án quy hoạch, dự án xây dựng, công trình thuộc nhóm B, C.

Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày nghỉ lễ theo Luật lao động ).

c) Thẩm quyền duyệt: Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh Hòa Bình.

d) Lệ phí: Hiện tại chưa thu lệ phí thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy.

e) Trình tự thực hiện:  

 Bước 1: Tổ chức và cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 Bước 2: Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ tại sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

 * Đối với người nộp hồ sơ: Người nộp hồ sơ phải là chủ đầu tư hoặc đơn vị, cá nhân được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản. Đơn vị được ủy quyền phải liên quan trực tiếp đến công trình (đơn vị thiết kế, thi công…) người đại diện cho đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền phải có giấy giới thiệu; nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư.

 * Đối với cán bộ nhận hồ sơ sau khi kiểm tra hồ sơ thẩm duyệt phòng cháy và chữa cháy:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ thành phần theo quy định), cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và cấp phiếu nhận hồ sơ thẩm duyệt cho tổ chức, cá nhân, trong đó có ghi ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn cho tổ chức và cá nhân điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu nhận hồ sơ, chủ đầu tư hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân đến Phòng tiếp nhận hồ sơ để nhận kết quả thẩm duyệt về PCCC.

* Danh mục các cơ sở phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy:

1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị các loại; dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.

 2. Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.

 3. Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên.

 4. Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; bệnh viện khác, nhà điều dưỡng, cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa từ 25 giường trở lên; cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa và dịch vụ y tế khác từ 10 giường trở lên.

 5. Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên.

6. Chợ kiên cố và bán kiên cố thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m3 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

7. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, những nơi tập trung đông người khác có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

8. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

9. Nhà hành chính, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp huyện trở lên; nhà hành chính, trụ sở, nhà văn phòng làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

10. Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lãm thuộc Nhà nước quản lý.

11. Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích 5.000 m3 trở lên

12. Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp huyện trở lên.

13. Cảng sông, bến tàu thuỷ, các bến xe, từ cấp huyện quản lý trở lên;

14. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.

15. Kho, cảng xuất nhập, bảo quản vật liệu nổ, xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.

16. Kho hàng hoá, vật tư khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

17. Nhà, công trình thuộc cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng.

18. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 35 KV trở lên.

19. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

20. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực.

21. Công trình ngầm, công trình trong hang hầm có nguy hiểm về cháy, nổ.

22. Dự án, thiết kế lắp đặt mới hoặc cải tạo hệ thống, thiết bị kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy.

Nguồn: P. XTĐT